Câu. Luật CBCC quy định như thế nào về các quyền của CBCC? Anh (chị) hãy phân
tích một trong các quyền đó?
Bài soạn:
Bên cạnh các nghĩa vụ, CB CC có các quyền được nhà nước quy định và bảo đảm
thực hiện. Đây là một khái niệm để chỉ những ưu tiên, đãi ngộ, những cơ hội do XH và
NN mang lại và CB, CC được thụ hưởng do việc thực thi nhiệm vụ của họ. Những quyền
này nhằm bảo đảm đời sống cho CB, CC, tái sản xuất sức lao động, thực hiện tốt nhiệm
vụ được giao, mở ra cơ hội thăng tiến để tiếp tục phục vụ tốt hơn cho NN, XH và ND….
Quyền của CB, CC gắn với nhiệm vụ được giao và là phương tiện, điều kiện để họ
thựuc hiện nhiệm vụ. Tính thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ xuất phát từ nguyên tắc
chung của chế định công nhân, theo đó công dân có các quyền và nghĩa vụ Hiến Pháp và
Luật quy định. Đối với CB, CC, tính thông nhất giữa quyền và nghĩa vụ không chỉ được
thể hiện ở chỗ quyền phải tương xứng với nghĩa vụ mà quyền đồng thời là nghĩa vụ và
ngược lại. Nếu đối với công dân nói chung, quyền pháp lý không bắt buộc công dân phải
thực hiện. Ví dụ, công dân có quyền tự do kinh doanh, nếu công dân không thực hiện
quyền này thì cũng không bị coi là vi phạm PL. Riêng với CB, CC, trong những trường
hợp nào đó do luật quy định có quyền làm một việc nào đó thì không có nghĩa rằng họ
muốn làm hay không đều được mà học có nghĩa vụ phải làm ví dụ quyền được đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. Nói cách khác quyền của
cán bộ, công chức đồng thời là nghĩa vụ của họ. Đối với nhiều trường hợp cụ thể, cán bộ,
công chức có thể tự do xét đoán và lựa chọn phương án hành vi cụ thể nhưng phải lựa
chọn cách nào nhằm thực hiện tốt nhất chức trách được giao phó. Mặt khác quyền của
cán bộ, công chức thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà nước đối với cán bộ, công
chức.
Theo Điều 11, 12, 13, 14 Luật CBCC, quyền của CBCC được quy định như sau:
Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành
công vụ
1. Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ.

  MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH THANH TRA NHÀ NƯỚC

2. Được đảm bảo trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định
của pháp luạt.
3. Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ.
5. Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
Điều 12. Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan
đến tiền lương.
1. Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn
được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước. Cán bộ, công chức
làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,
vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có
môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy
định của pháp luật.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi
Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy
định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức
không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn
được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
Điều 14: Các quyền khác của cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức được đảm bải quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt
động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ
bảo hiểm xã hội;bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luât; nếu bị thương hoặc hy sinh
trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ. Chính sách như thương binh
hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH NỘI VỤ

Câu: Người CBCC phải có đạo đức và văn hóa giao tiếp như thế nào kho hoạt
động công vụ tại công sở và giao tiếp với nhân dân?
Bài soạn:
Cán bộ, công chức là những người trực tiếp thi hành công vụ, phục vụ lợi ích của
nhà nước, của xã hội và của nhân dân. Công việc này buộc họ phải tiếp xúc thường xuyên
với đông nghiệp, với nhân dân để phối hợp công tác, giải quyết sự vụ… chính vì lẽ đó,
nếu CBCC không có đạo đức, văn hóa giao tiếp tốt sẽ không tạo ra những mối quan hệ
tốt để có thể phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với đồng nghiệp, đồng thời làm ảnh hưởng tới
uy tín của chính cá nhân cũng như cơ quan tổ chức, đơn vị của nhà nước.
Đạo đức của ngưởi CBCC được quy định tại điểu 15 luật CBCC năm 2008 như
sau:
Cán bộ, công chức phai thực hiện cần, kiệm, liêm, chính. Chí công vô tư trong
hoạt động công vụ.
Văn hóa giao tiếp của CBCC khi hoạt đông công vụ tại công sở được quy định
tại điều 16 luật CBCC năm 2008 như sau:
Trong giao tiếp công sở. cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đông
nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
Cán bộ, công chức phải lắng nghe ý kiến của đông nghiệp; công bằng, vô tư,
khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ.
Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải mang phù hiệu hoặc thẻ công chức, có
tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp.
Văn hóa giao tiếp với nhân của CBCC được quy ddihj tại điều 17 Luật CBCC năm
2008 như sau:
Cán bộ,công chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong thái độ lịch sự, nghiêm
túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực rõ ràng, mạch lạc.
Cán bộ công chức không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn phiền hà cho
nhân dân khi thi hành công vụ.

  MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH PHÁP CHẾ
Avatar of Biên tập Viên

By Biên tập Viên

A guy who love writing and inspire message.

You cannot copy content of this page